Thuật ngữ nhà Phật thường gặp
Danh sách xếp theo vần để dễ tra. Mỗi mục chỉ nêu nghĩa thông thường; các truyền thống có thể hiểu hơi khác nhau.
A Di Đà. Danh hiệu của một vị Phật mà nhiều người niệm trong truyền thống Tịnh độ.
Bàn hương án. Bàn đặt trước tượng Phật, bày lư hương, đèn, hoa, mâm quả.
Bồ Tát. Người phát nguyện giúp đỡ chúng sinh trên đường tu học. Quan Thế Âm, Địa Tạng, Văn Thù, Phổ Hiền là những vị Bồ Tát được nhiều người nhắc đến.
Chánh điện. Gian chính của chùa, nơi thờ Phật và hành lễ.
Chắp tay (hợp chưởng). Hai lòng bàn tay áp vào nhau trước ngực để tỏ lòng kính trọng.
Chuông. Dụng cụ đồng, ngân dài, báo các thời khóa tụng niệm.
Công phu. Việc tu tập hằng ngày như tụng kinh, niệm Phật, ngồi thiền. Thời công phu sáng và chiều tối là phổ biến ở chùa.
Đản sinh. Ngày sinh của một bậc thánh hay vị Phật, Bồ Tát.
Đệm (bồ đoàn). Tấm đệm để quỳ lạy hoặc ngồi thiền.
Giới. Những điều được giữ để sống thanh sạch, ví dụ năm giới của người tại gia.
Hương. Nhang thắp trước tượng. Xem cách hành lễ.
Lạy. Cúi mình xuống để bày tỏ lòng kính; khác với vái, vốn nhẹ hơn.
Lư hương. Bình đựng hương, thường bằng đồng hoặc đá.
Mõ. Dụng cụ gỗ, hình tròn, gõ giữ nhịp khi tụng kinh.
Nhà tổ. Nơi thờ các vị tổ sư của chùa.
Niệm Phật. Nhớ nghĩ và xướng danh hiệu Phật.
Phật tử. Người quy y Tam Bảo và theo lời Phật dạy.
Quy y. Nương tựa vào Phật, Pháp, Tăng.
Rằm, mùng một. Ngày 15 và ngày đầu tháng âm lịch. Xem lịch Phật giáo.
Tam Bảo. Phật, Pháp, Tăng: ba điều quý để nương tựa.
Tam quan. Cổng chính của chùa, thường có ba lối đi.
Tăng. Cộng đồng người xuất gia tu học; cũng dùng để chỉ một vị sư.
Tháp. Công trình nhiều tầng, đặt xá lợi hoặc tro cốt các vị tăng ni.
Thiền (tọa thiền). Ngồi yên, theo dõi hơi thở và tâm, để quan sát những gì đang diễn ra.
Thiền đường. Gian dành cho ngồi thiền.
Tụng kinh. Đọc lên các bài kinh theo nhịp.
Vái. Chắp tay cúi người nhẹ để chào hay tỏ lòng kính.
Vía. Ngày kỷ niệm một vị Phật hay Bồ Tát, ví dụ vía Quan Thế Âm.
Xá lợi. Phần còn lại được tôn kính của một bậc tu hành sau khi viên tịch.